Luận văn thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP

15.000 

Luận văn thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP

Còn hàng

Luận văn được thực hiện với mục đích: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại; Phân tích và đánh giá thực trạng công tác này tại BIDV Hà Nam giai đoạn 2009 – 2013; từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án tại BIDV Hà Nam trong thời gian tới.

Trong chương 1, tác giả đã nêu bật được tính cấp thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu của đề tài và trình bày các vấn đề liên quan như: các nghiên cứu liên quan đến đề tài, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, những đóng góp của đề tài.

Tại chương 2, tác giả tập trung làm rõ các nội dung cơ bản về thẩm định dự án đầu tư, cụ thể:

  1. Tác giả đưa ra các nội dung: khái niệm, mục đích, yêu cầu của công tác thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại
  2. Tác giả xem xét đến các căn cứ thẩm định dự án của ngân hàng thương mại. Các căn cứ bao gồm: hồ sơ khách hàng, hồ sơ dự án, các căn cứ pháp lý, các tiêu chuẩn quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật cụ thể, các quy ước thông lệ quốc tế và các văn bản quy định, quy trình, hướng dẫn nội bộ của ngân hàng
  3. Tác giả mô tả sơ lược về quy trình thẩm định dự án tại NHTM. Thông thường, quy trình tổ chức thẩm định dự án đầu tư của NHTM được tiến hành theo trình tự sau: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, hồ sơ dự án của khách hàng àThực hiện công việc thẩm định àLập báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư àTrình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  4. Liệt kê và mô tả từng phương pháp thẩm định thường được sử dụng tại NHTM: phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu, phương pháp phân tích độ nhạy, phương pháp dự báo, phương pháp triệt tiêu rủi ro và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
  5. Các nội dung được thẩm định dự án tại NHTM bao gồm: Thẩm định khách hàng; Thẩm định dự án đầu tưThẩm định các điều kiện đảm bảo tiền vay.

Để đánh giá chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cần xem xét đến các tiêu chí: Thời gian thẩm định; Tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn, tỷ lệ lãi treo, tỷ suất lợi nhuận từ cho vay trung dài hạn

Ngoài ra, tác giả xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại bao gồm nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan. Các nhân tố chủ quan bao gồm: nhân tố con người là cán bộ thẩm định, yếu tố thông tin, trang thiết bị công nghệ phục vụ cho việc thẩm định và cơ cấu tổ chức điều hành hoạt động thẩm định. Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư đó là: Môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, xã hội, môi trường tự nhiên và chủ dự án đầu tư.

 

Trong chương 3, tác giả đã đi sâu phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Nam giai đoạn 2009 –  2013 từ đó đưa ra những đánh giá về công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Nam.

Mở đầu chương, tác giả giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của BIDV Hà Nam, cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý; những hoạt động cơ bản và tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2009- 2013 trên các chỉ tiêu về huy động vốn, tín dụng và dịch vụ.

Trong phần thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh, tác giả trình bày các nội dung sau:

  1. Đặc điểm của các dự án đầu tư vay vốn tại chi nhánh BIDV Hà Nam. Bao gồm 6 đặc điểm chủ yếu sau: Thứ nhất, các dự án vay vốn tại BIDV Hà Nam hầu hết là các dự án thuộc lĩnh vực khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng. Thứ hai, các doanh nghiệp vay vốn tại BIDV Hà Nam phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, năng lực tài chính hạn chế. Thứ ba, các hồ sơ dự án do các doanh nghiệp vừa và nhỏ lập để xin vay vốn thường có chất lượng thấp.Thứ tư, các dự án sản xuất vật liệu xây dựng thường ở xa khu dân cư, đường sá đi lại khó khăn. Thứ năm, các dự án khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng thường có tác động nhiều tới môi trường, địa bàn nơi thực hiện dựa án. Thứ sáu, tài sản được dùng để đảm bảo cho vốn vay thường là các tài sản hình thành từ dự án. Trong mỗi đặc điểm, tác giả đã chỉ ra những ảnh hưởng của nó tới công tác thẩm định dự án tại chi nhánh.
  2. Tác giả đánh giá quy trình thẩm định dự án tại chi nhánh. Trong đó, tác giả đã nêu ra nhiệm vụ của từng phòng ban trong chi nhánh trong quá trình thẩm định dự án, thể hiện quy trình dự án bằng sơ đồ và diễn giải quy trình chi tiết.
  3. Nội dung và phương pháp thẩm định: Các nội dung chính BIDV Hà Nam tiến hành thẩm định đối với một dự án đầu tư là: Thẩm định khách hàng vay vốn; thẩm định dự án đầu tư; thẩm định biện pháp bảo đảm. Tác giả đi vào trình bày thực trạng việc thẩm định từng nội dung này. Đối với mỗi nội dung, tác giả trình bày nội dung, cách thức và phương pháp thẩm định của cán bộ thẩm định và đưa ra nhận xét
  4. Tác giả đưa ra một ví dụ về một dự án vay vốn đầu tư điển hình tại BIDV Hà Nam, cụ thể là dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất gạch tuynel thứ hai của công ty CP tập đoàn Nam Thăng Long – Hà Nội. Tác giả đưa ra nhận xét của CBTĐ và của tác giả về mỗi nội dung đánh giá.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra những đánh giá về công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Nam trên các mặt kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.

Các kết quả đạt được là: Số lượng dự án vay vốn và quy mô vay vốn tăng,, lợi nhuận từ hoạt động cho vay dự án góp phần đáng kể vào chỉ tiêu lợi nhuận của chi nhánh (chiếm từ 24% đến 32% trong giai đoạn từ 2009-2013), góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp, củng cố mối quan hệ  bền chặt giữa khách hàng và ngân hàng.

Bên cạnh các kết quả đạt được, công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Nam vẫn còn một số điểm hạn chế cần khắc phục. Đó là: Một là: tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn trung dài hạn đã tăng mạnh trong những năm gần đây. Hai là, tỷ lệ lãi treo trung dài hạn tăng. Ba là, chi nhánh chưa tuân thủ thời gian thẩm định dự án.

Các hạn chế nêu trên là do những nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan.

Các nguyên nhân chủ quan là: Thứ nhất là hạn chế trong quy trình thẩm định (đôi khi còn mang tính hình thức); Thứ hai là nội dung thẩm định còn khá sơ sài, dập theo khuôn mẫu; Thứ ba là nguồn nhân lực còn thiếu kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ chưa được chú trọng. Thứ bốn là t thông tin phục vụ thẩm định còn hạn chế, độ chính xác chưa cao. Thứ năm là: công tác tổ chức hoạt động thẩm định còn nhiều bất cập. Thứ sáu là: công tác kiểm tra, giám sát hoạt động thẩm định còn lòng lẻo. Thứ bảy là: chi nhánh chưa thực hiện nghiêm quy chế xử lý trách nhiệm khi rủi ro xảy ra.

Các nguyên nhân khách quan là: Một là hệ thống thông tin giữa các Ngân hàng chưa phát triển; Hai là hệ thống văn bản pháp luật còn nhiều bất cập, chưa đầy đủ và đồng bộ; Ba là tình trạng thiếu trung thực và năng lực hạn chế của các chủ đầu tư; Bốn là thị trường bất động sản có nhiều đặc điểm riêng biệt so với các thị trường sản phẩm khác nên khó có thể đánh giá chính xác được sự biến động của thị trường của dự án. Năm là một số thiên tai như bão lũ, sóng thần, động đất thì khả năng xảy ra rủi ro và ảnh hưởng của nó đến dự án nằm ngoài khả năng dự báo của cán bộ thẩm định.

Trên cơ sở các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế nêu ở chương 3 chính là cơ sở để tác giả đi sâu vào nghiên cứu, phân tích và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Nam trong chương 4.

Mở đầu chương, tác giả trình bày định hướng phát triển chung và định hướng công tác thẩm định dự án đầu tư của BIDV Hà Nam đến năm 2020. Tiếp đó, tác giả trình bày các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Nam.

Các giải pháp tác giả đề xuất:

Một là, hoàn thiện quy trình thẩm định. Cụ thể: cần lược bớt bước trong quy trình đối với các dự án có quy mô nhỏ (dưới 1 tỷ đồng). Quy trình cần được thực hiện nghiêm túc chứ không chỉ mang tính hình thức.

Hai là, hoàn thiện phương pháp thẩm định. Sử dụng triệt để hơn nữa phương pháp dự báo, dự báo cần phải được lượng hóa thành con số cụ thể. Tác giả đề xuất nên sử dụng thêm phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Ba là, nâng cao chất lượng nội dung thẩm định. Tác giả đặc biệt nhấn mạnh đến việc nâng cao và hoàn thiện nội dung thẩm định thị trường và tài chính của dự án..

Bốn là, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định. Cụ thể: nâng cao kinh nghiệm, kỹ năng, sự sáng tạo của CBTĐ, nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, có cơ chế khen thưởng rõ ràng, bổ sung thêm nhân lực thẩm định

 Năm là, đa dạng hóa và nâng cao nguồn thông tin phục vụ công tác thẩm định. Nguồn thông tin không chỉ ở trong hồ sơ dự án mà CBTĐ cần phải thu thập từ nhiều nguồn khác. Các tiêu chuẩn, định mức làm căn cứ đánh giá phải chuẩn xác

Sáu là, tăng cường thanh tra, giám sát  hoạt động thẩm định

Bảy là, tư vấn cho doanh nghiệp về cơ hội đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập dự án.

Bên cạnh các giải pháp đưa ra, tác giả đề xuất một vài kiến nghị đối với cơ quan cơ quan cấp trên là: Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp lý trong lĩnh vực hoạt động Ngân hàng và các văn bản pháp luật liên quan, đồng thời thực hiện tốt vai trò chỉ đạo, điều hành kinh tế vĩ mô, cần chỉ đạo và có sự giám sát, kiểm tra chặt chẽ việc lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện dự án xây dựng công trình theo đúng quy định;. Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo điều hành chính sách tiền tệ theo hướng ổn định, phù hợp với sự phát triển của Kinh tế Việt Nam trong từng thời kỳ, giúp các NHTM có định hướng hoạt động phù hợp; Tiếp tục hoàn thiện, phát triển trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC) giúp các Ngân hàng khai thác thông tin khách hàng nhiều chiều, đa dạng, phong phú hơn đảm bảo việc cấp tín dụng đối với khách hàng được an toàn, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cần thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn cho cán bộ làm công tác thẩm định, nâng cấp phần mềm định hạng tín dụng doanh nghiệp và kiểm tra thường xuyên hơn nữa hoạt động thẩm định dự án tại các chi nhánh.

Reviews


Be the first to review “Luận văn thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP”

*

Liên hệ
Quý khách liên hệ theo số 0912345678 để được hỗ trợ tốt nhất khi sử dụng dịch vụ hoặc khi cần hỗ trợ về mua hàng.
Menu

Giỏ hàng

Close

Không có sản phẩm nào

Không có sản phẩm nào